Theo tin của phóng viên Cleveland.com Chris Fedor, khi Mario Hezonja vào NBA năm 2015 ở vị trí thứ 5 kỳ draft, anh mới 20 tuổi, chiều cao đăng ký chính thức lúc đó là 198 cm, cân nặng 86,2 kg. 11 năm sau, tiền đạo 31 tuổi này trở lại NBA và gia nhập Cleveland Cavaliers. Giờ anh đã trở thành một cầu thủ cao hơn, khỏe hơn và cũng tự tin hơn. Fedor cho biết Hezonja hiện đăng ký cao 206 cm, nặng 117,9 kg.
Nói về giai đoạn NBA đầu tiên của mình từ 2015 đến 2020, Hezonja nói: Tôi nhớ lúc đó mình trông như một đứa trẻ. Tôi cho rằng mình có tài năng cực tốt, nhưng về thể chất tôi vẫn chưa sẵn sàng. Giờ tôi trở lại với thân hình 6 foot 9 inch, 260 pound. Điều đó tăng thêm tính đa năng mà đội có thể dùng. Sở hữu kiểu cầu thủ có thể làm rất nhiều việc trên sân là rất hữu ích, như chắn cho họ, kéo giãn khoảng trống cho họ, và những việc tương tự. Tính đa năng này tuyệt đối là điều NBA, thậm chí cả thế giới bóng rổ, đều coi trọng.
Trong giai đoạn 2020-26, Hezonja chơi sáu mùa ở châu Âu, từng vô địch EuroLeague cùng chức vô địch giải quốc nội Tây Ban Nha và Hy Lạp, nhờ đó làm dày thành tích. Anh còn lọt đội hình thứ hai EuroLeague năm 2024 và được bầu MVP giải VTB Nga năm 2022. Tuy nhiên, theo tin của Fedor, anh chuẩn bị đóng vai trò hỗ trợ tại Cleveland. Tuần này anh cho biết mình sẽ mang đến môi trường mới một tâm thế “cho đi”.
Hezonja sinh tháng 2 năm 1995, hiện 31 tuổi, là cầu thủ cánh được Orlando Magic chọn ở vị trí thứ 5 vòng một kỳ draft NBA 2015. Ở EuroLeague mùa trước, Hezonja đại diện đội bóng cũ Real Madrid ra sân tổng cộng 44 trận, trung bình 22,6 phút, với chỉ số trung bình 13,3 điểm, 4,0 rebound (0,6 rebound tấn công), 2,4 kiến tạo, 0,8 cướp bóng, 0,0 chặn bóng, cùng 1,7 mất bóng và 1,7 phạm lỗi; tỷ lệ ném rổ 42,6% (4,9/11,4), tỷ lệ ba điểm 30,6% (1,5/5,0), tỷ lệ ném phạt 80,5% (2,1/2,6). Ở giải bóng rổ hạng nhất Tây Ban Nha mùa trước, Hezonja ra sân tổng cộng 31 trận, trung bình 23,9 phút, với chỉ số trung bình 17,5 điểm, 4,9 rebound (0,8 rebound tấn công), 1,9 kiến tạo, 0,9 cướp bóng, 0,1 chặn bóng, cùng 1,9 mất bóng và 1,1 phạm lỗi; tỷ lệ ném rổ 47,7% (5,8/12,1), tỷ lệ ba điểm 36,6% (2,1/5,6), tỷ lệ ném phạt 89,0% (3,9/4,4).



